www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

Từ điển y khoa

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

H́nh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

 

Phụ trách thường trực:
GS Nguyễn Văn Tuấn
TS Nguyễn Đ́nh Nguyên
BS Phan Xuân Trung

 


ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN


PHỤ GIÚPTHẦY THUỐC CHỌC MÀNG TIM, MÀNG PHỔI, MÀNG BỤNG, TUỶ SỐNG

1. ĐạI CƯƠNG

Chọc màng tim, màng phổi, màng bụng, tủy sống là những thủ thuật dùng kim đặc biệt đưa vào các khoang của màng tim, màng phổi, màng bụng, ống sống nhằm mục đích:

1.1 Để chẩn đoán qua.

- Màu sắc của dịch

- ÁP LỰC của dịch.

- Xét nghiệm: tế bào, sinh hóa, vi khuẩn.

1.2. Để điều trị.

- Dùng dung dịch NaCl 0,9% để bơm rửa sạch các khoang trên.

- Bơm thuốc hoặc hơi theo y lệnh để điều trị tại chỗ, đặc biệt c̣n bơm thuốc cản quang hoặc hơi để chụp năo hoặc tủy sống.

- Chọc tháo bớt dịch để điều trị hội chứng chèn ép hoặc làm giảm bớt áp lực.

Khi hút số lượng dịch ít gọi là chọc ḍ, khi hút số lượng dịch nhiều gọi là chọc tháo.

Các thủ thuật trên do bác sĩ trực tiếp làm c̣n điều dưỡng viên là người chuẩn bị bệnh nhân, dụng cụ và phụ giúp bác sĩ trong khi TIẾN HÀNH THỦ THUẬT.

2. NGUY? TắC KHI TRợ GIúP.

Người điều dưỡng khi phụ giúp bác sĩ tiến hành các thủ thuật trên phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tấc sau:

2.1. Đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn.

- Bàn tay bác sĩ, mũ áo, khẩu trang vô khuẩn đầy đủ.

- Bàn tay người điều dưỡng, trang phục phải vô khuẩn.

- Các dụng cụ được hấp tiệt khuẩn.

- Chú ư vô khuẩn trong các kỹ thuật.

- Vùng chọc phải sát khuẩn đẩy đủ.

2.2. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, hồ sơ, các xét nghiệm, thuốc và phương tiện pḥng chống tai biến.

2.3. Chuẩn bị địa điểm: tiến hành tại pḥng thủ thuật CÓ ĐỦ THUỐC VÀ PHƯƠNG TIỆN CẤP CỨU, THƯỜNG LÀM Ở pḥng mổ.

2.4. Giải thích động viên cho bệnh nhân yên tâm, tin tưởng cùng phối hợp để tiến hành thủ thuật được tốt.

2.5. Trong khi phụ giúp bác sĩ làm thủ thuật người điều dưỡng luôn luôn theo dơi bệnh nhân để kịp thời phát hiện tai biến.

2.6. Người điều dưỡng cần phối hợp nhịp nhàng với bác sĩ để tiến hành thủ thuật đúng quy tŕnh kỹ thuật.

2.7. Sau khi tiến hành thủ thuật xong người điều dưỡng đưa bệnh nhân về giường và theo dơi sát để pḥng và xử trí kịp thời các TAI BIẾN SAU KHI CHỌC D̉.

3. CáC Kỹ THUậT CHọC Ḍ.

3.1. Chọc ḍ màng tim.

3.1.1. Kỹ thuật trợ giúp.

a) Chuẩn bị bệnh nhân:

- Giải thích và động viên để bệnh nhân yên tâm. Đối với trẻ nhỏ, bệnh nhân không tỉnh, phải giải thích cho gia đ́nh bệnh nhân.

- Lấy mạch, nhịp thở, huyết áp.

Vệ sinh vùng chọc bằng xà pḥng và nước ấm. Theo hướng dẫn của bác sĩ.

Dùng thuốc cho bệnh nhân theo chỉ định cửa bác sĩ.

Chuyển bệnh nhân sang pḥng thủ thuật.

b) Chuẩn bị dụng cụ:

Điều dưỡng viên mặc áo, đội mũ, đeo khẩu trang và rửa tay.

* Dụng cụ vô khuẩn: Để trong khay vô khuẩn có phủ khăn vô khuẩn.

- 1 kim chọc ḍ: Dài 5-8cm, đường kính 2mm.

- 1 bơm tiêm 5ml và kim để gây tê.

- 1 bơm tiêm 20ml hoặc 50ml.

- 1 khăn có lỗ và 2 ḱm kẹp khăn.

- 1 ống thông màng ngoài tim có khóa. Dùng dẫn dịch trong trường hợp nhiều dịch.

- 1 ḱm Kocher

- 1 cốc con và gạc củ ấu

- Vài miếng gạc vuông.

- 1 đôi găng. Nếu để găng trong túi th́ để riêng.

* Dụng cụ sạch và thuốc:

- Lọ cồn iod 1%, cồn 70o

- Thuốc tê: Novocain, Xylocain 1-2%

- Băng dính, kéo cắt băng

- Giá đựng 3 ống nghiệm có dán nhăn (trong đó 1 ống vô khuẩn). Ghi rơ họ tên, tuổi, khoa, pḥng.

- Phiếu xét nghiệm, hồ sơ bênh án.

- Huyết áp kế, ống nghe, đồng hồ bấm giây.

* Dụng cụ khác

- 1 khay quả đậu đựng bông bẩn.

- 1 chậu đựng dung dịch sát khuẩn (nếu có)

- Các dụng cụ cấp cứu. Máy sốc điện, bóng hô hấp, oxy, mặt nạ thở oxy.

- Máy theo dơi điện tim.

c) Tiến hành:

- Đưa dụng cụ đến nơi làm thủ thuật.

- Đặt bệnh nhân nằm tư thế thoải mái, đầu cao, để lộ vùng chọc.

Nâng đầu giường lên cao một góc 60o, cởi cúc áo, kéo vạt áo sang hai bên.

- Mở khay dụng cụ vô khuẩn.

- Chuẩn bị găng để bác sĩ đi găng.

- Đổ cồn vào cốc con có gạc củ ấu để bác sĩ sát khuẩn.

- Chuẩn bị thuốc tê để bác sĩ gây tê.

- Giữ bệnh nhân, quan sát sắc mặt bệnh nhân, theo dơi điện tâm đồ và dặn bệnh nhân không lược ho trong khi bác sĩ đâm kim.

- Hứng dịch vào 3 ống nghiệm.

Trường hợp có nhiều dịch, bác sĩ luồn ống dẫn dịch qua kim chọc và lưu ống này trong khoang màng ngoài tim, ống được nối với 1 túi hoặc chai dẫn lưu vô khuẩn.

- Sát khuẩn lại và băng vết chọc sau khi bác sĩ rút kim.

- Cho bệnh nhân nằm tư thế thoải mái.

Dặn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, nếu thấy tức ngực, khó chịu, hồi hộp, khó thở, th́ báo ngay.

- Theo dơi mạch, huyết áp, nhịp thở của bệnh nhân.

Sau chọc hút dịch màng ngoài tim, phải theo dơi sát: huyết áp động mạch, huyết áp tĩnh mạch trung tâm (nếu có điều kiện), theo dơi tiếng tim để đề pḥng tràn dịch trở lại, khi thấy những dấu hiệu bất thường phải báo ngay để bác sĩ xử lư

+ 30 phút/1 lần trong 2 giờ đầu sau khi chọc.

+ 3 giờ/1 lần trong 24 giờ tiếp theo.

- Gửi bệnh phẩm đi xét nghiệm

d) Thu dọn và bảo quản dụng cụ.

- Đem dụng cụ về pḥng cọ rửa và xử lư dụng cụ theo quy định.

- Sắp xếp dụng cụ và máy móc khác về vị trí cũ.

e) Ghi hồ sơ:

- Ngày giờ làm thủ thuật

- SỐ LƯỢNG, màu sắc, tính chất dịch hút ra.

- Mẫu bệnh phẩm đă gửi xét nghiệm

- T́nh trạng và các diễn biến của bệnh nhân

- Tên thủ thuật viên và người phụ.

3.1.2. Tai biến và chăm sóc:

a) Ngất: Do phản xạ khi chọc kim hoặc bệnh nhân sợ, hoặc đau, hoặc phản ứng của thuốc tê (đề pḥng: tiêm thuốc trước khi chọc 30 phút, giải thích cho bệnh nhân trước khi chọc).

Biểu hiện: Bệnh nhân ngất xỉu, mạch nhanh nhỏ khó bắt.

Xử trí: Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, thở oxy, ủ ấm, truyền thuốc vận mạch nâng huyết áp nếu huyết áp tụt.

b) Chảy máu: Do chọc vào mạch máu hoặc chọc sâu vào cơ tim.

Tiến hành kỹ thuật thận trọng, đúng quy tŕnh.

c) Nhiễm khuẩn: Bội nhiễm do dụng cụ hoặc thao tác không vô khuẩn. 2-3 ngày sau chọc bệnh nhân sốt, tăng bạch cầu (pḥng: dụng cụ vô khuẩn, kỹ thuật đúng quy tŕnh, dùng kháng sinh).

d) Ngừng tim.

3.2. Chọc ḍ màng phổi.

3.2.1. Kỹ thuật trợ giúp.

a) Chuẩn bị bệnh nhân:

Giải thích cho bệnh nhân biết việc sắp làm để bệnh nhân yên tâm: Đối với trẻ nhỏ, bệnh nhân không tỉnh, phải giải thích cho gia đ́nh.

- Hướng dẫn bệnh nhân những điều cần thiết: đại, tiểu tiện trước khi làm thủ thuật...

- Lấy mạch, đo huyết áp, nhịp thở.

- Vệ sinh vùng chọc bằng xà pḥng và nước ấm.

+ Chọc hút dịch thường chọc ở khoang liên sườn 8-9 (bờ trên của xương sườn dưới) đường nách sau.

+ CHỌC HÚT KHÍ THƯỜNG CHỌC Ở khoang liên sườn 1-2 đường giữa xương đ̣n.

- Chuyển bệnh nhân sang pḥng thủ thuật: Nếu làm tại giường, phải có b́nh phong che để không ảnh hưởng đến bệnh nhân khác.

b) Chuẩn bị dụng cụ: điều dưỡng viên đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay.

* Dụng cụ vô khuẩn: để trong khay có phủ khăn vô khuẩn.

- 2 kim chọc ḍ có thông ṇng: dài 5-8cm, đường kính 1-2mm.

- 1 bơm tiêm 20ml hoặc 50ml.

- 1 đoạn ống cao su có khóa điều chỉnh (hoặc khóa chữ T CÓ 3 ĐƯỜNG) ĐỂ NỐI ĐẦU ĂM BU CỦA bơm tiêm với đốc kim chọc.

- 1 bơm tiêm 5ml; 2 kim tiêm để gây tê.

- 1 khăn có lỗ, 3 ḱm kẹp khăn.

- 1 cốc con, gạc củ ấu.

- Vài miếng gạc vuông.

- 1 ḱm Kocher

- 2 khay quả đậu để khi cần rửa màng phổi.

- 1 đôi găng nếu găng để trong túi th́ để riêng.

* Dụng cụ sạch: thuốc chống sốc

- Cồn iod 1%, cồn 70o.

- Thuốc gây tê: Novocain hoặc xylocain 1-2%

- 1 cốc thủy tinh đựng 100ml nước cất: trường hợp cần thử phản ứng Rivalta.

- Một lọ acid acetic có bầu nhỏ giọt.

- Băng dính, kéo cắt băng

~ Giá đựng 3 ống nghiệm có dán nhăn (có 1 ống vô khuẩn) ghi rơ họ tên, tuổi bệnh nhân, khoa, pḥng.

- Giấy xét nghiệm.

- Huyết áp kế, ống nghe, đồng hồ bấm giây.

* Dụng cụ khác

- Khay quả đậu hoặc túi giấy để đựng bông, gạc bẩn

- 1 tấm nylon

- 1 cốc đong

- 1 bô chứa dịch

- 1 ống pipet

d) Tiến hành:

  • Mang dụng cụ đến nơi làm thủ thuật
  • Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm hoặc ngồi theo chỉ định của bác sĩ, để lộ vùng chọc.
  • Tư thế nằm: bệnh nhân nằm thẳng, đầu cao, thân người nghiêng về phía phổi lành, cánh tay bên phổi chọc đưa cao lên đầu.
  • Tư thế ngồi: Bệnh nhân ngồi trên ghế tựa, mặt quay về phía vai ghế, 2 chận giang ra 2 bên, 2 tay khoanh phía trước mặt lên vai ghế, ngực t́ vào vai ghế có đệm một gối mềm.
  • Mở khăn vô khuẩn
  • Đổ cồn vào vào cốc có gạc củ ấu để bác sĩ sát khuẩn vị trí chọc.
  • Chuẩn bị găng để bác sĩ đi găng.
  • Chuẩn bị thuốc tê, sát khuẩn và cưa ống thuốc để bác sĩ lấy thuốc tê.
  • Giữ bệnh nhân khi bác sĩ đâm kim. Quan sát sắc mặt bệnh nhân, dặn bệnh nhân nín ho và không cử động.
  • Hứng dịch vào 3 ống nghiệm, phối hợp với bác sĩ đóng, mở khóa khi bác sĩ tháo và lắp bơm tiêm để đề pḥng khí tràn vào khoang màng phổi.
  • Khi bác sĩ rút kim, điều dưỡng viên sát khuẩn vết chọc và băng lại.
  • Đặt bệnh nhân nằm tư thế Fowler.

+ Nghiêng về bên lành sau khi chọc.

+ Dặn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, tránh đi lại, vận động trong vài giờ đầu sau khi chọc.

- Đo lại mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Gửi bệnh phẩm đi xét nghiệm.

d) Thu dọn và bảo quản dụng cụ:

- Đưa toàn bộ dụng cụ bẩn về pḥng cọ rửa và xứ lư theo quy định (xem bài khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ).

- Xếp đặt các dụng cụ khác về vị trí cũ.

e) Ghi hồ sơ:

- Ngày, giờ tiến hành thủ thuật.

- SỐ LƯỢNG dịch hút ra, màu sắc, tính chất.

- Loại xét nghiệm đă gửi đi.

- T́nh trạng bệnh nhân, mạch, nhiệt độ, huyết áp.

- Họ tên bác sĩ và điều dưỡng viên.

g) Chăm sóc bệnh nhân sau khi chọc:

Trong vài giờ đầu sau khi chọc, để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường tránh vận động mạnh và đi lại. Luôn theo dơi sát t́nh trạng của bệnh nhân Nếu thấy bệnh nhân khó thở hoặc có những diễn biến bất thường như ho nhiều, đau tức ngực, tím tái, mạch nhanh, huyết áp hạ, thân nhiệt tăng hoặc giảm th́ phải báo cáo ngay cho bác sĩ biết để kịp thời xử trí.

3.2.2. Một số tai biến thường gặp trong và sau khi chọc, cách chăm sóc xử trí

a) Ngất: Do bệnh nhân quá sợ hăi, do sự thay đổi áp lực đột ngột của màng phổi.

Biểu hiện: tím tái, ngừng thở, ngừng tim

Xử trí và chăm sóc: Làm thông đường hô hấp

Cho bệnh nhân nằm đấu thấp

Tiến hành hồi sinh hô hấp tuần hoàn (nếu cần)

Cho mời bác sĩ ngay.

b) Tràn khí màng phổi: Do không đảm bảo kín nên khí từ bên ngoài lọt vào khoang màng phổi hoặc do đâm kim thủng lá tạng vào nhu mô phổi.

Biểu hiện: ho rũ rượi, khó thở, mạch nhanh, tím tái, gơ trong.

Xử trí và chăm sóc: Cho bệnh nhân ngồi dậy, động viên an ủi bệnh nhân và mời bác sĩ ngay.

Nếu cần phải hút khí ra và cho thở O2.

c) Phù phổi cấp: Do hút quá nhiều và quá nhanh dịch trong khoang màng phổi (lượng dịch hút ra trên l00ml) gây nên sự thay đổi áp lực đột ngột trong khoang màng phổi.

Biểu hiện: Khó thở, tím tái, ho khạc ra bọt màu hồng, mạch nhanh, huyết áp hạ...

Xử trí và chăm sóc:

- Nhanh chóng chuyển bệnh nhân ra pḥng cấp cứu

- Cho bệnh nhân ngồi dậy hoặc nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi giúp bệnh nhân dễ thở.

- Động viên an ủi bệnh nhân.

- Chuẩn bị phương tiện và thuốc men cấp cứu trước khi làm thủ thuật.

- Thực hiện các bước cấp cứu ban đầu như: Hút đờm dăi, làm thông đường hô hấp, cho thở oxy, garo chi.

- Cho mời bác sĩ ngay và thực hiện y lệnh của bác sĩ.

d) Mủ màng phổi: Do dụng cụ không vô khuẩn hoặc do không đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn khi làm thủ thuật.

Biểu hiện: Sốt cao, khó thở, mạch nhanh, gơ vùng phổi đục.

Xử trí và chăm sóc: Giúp bệnh nhân dễ thở

Chườm lạnh

Báo cáo cho bác sĩ biết và thực hiện các y lệnh.

Thường phải cho kháng sinh và chọc rửa khoang màng phổi.

e) Tổn thương tế bào phổi: do đâm kim to, quá sâu vào nhu mô phổi. Trong trường hợp này bệnh nhân thường có biểu hiện ho và khạc đờm có máu. Người điều dưỡng phải động viên an ủi bệnh nhân và báo cáo NGAY CHO BÁC SĨ BIẾT.

3.3. chọc ḍ màng bụng

3.3.1. Kỹ thuật trợ giúp.

a) Chuẩn bị bệnh nhân:

- Giải thích cho bệnh nhân biết thủ thuật sắp làm và động viên để bệnh nhân yên tâm. Đối với trẻ nhỏ, bệnh nhân không tỉnh, cần phải giải thích cho người nhà bệnh nhân.

- Hướng dẫn bệnh nhân những điều cần thiết. Nhắc bệnh nhân đi đại, tiểu tiện...

- Kiểm tra mạch, huyết áp nhịp thở.

- Vệ sinh vùng chọc bằng xà pḥng và nước ấm.

- Chuyển bệnh nhân sang pḥng thủ thuật. Nếu làm tại giường bệnh nhân, phải có b́nh phong che để không ảnh hưởng đến bệnh nhân khác.

* Dụng cụ vô khuẩn

- Kim chọc dài 5 - 8cm đường kính 1mm (khi chọc ḍ); đường kính 1,5mm-2mm (đối với chọc tháo).

- NG THÔNG polyetylen nhỏ, dài khoảng 1m có ăm bu để nối với đốc kim, có khóa để điều chỉnh dịch chảy (có thể dùng kim to nối với dây truyền dịch không có bầu đếm giọt).

- Bơm tiêm 5ml - 10ml - 20ml và kim tiêm

- Găng tay

- Bông gạc

- Móc bấm + Ḱm agraf

- NG nghiệm: 3 ống

- Ḱm Kocher: 2 chiếc

* Dụng cụ sạch

- Cồn 70o, cồn iod

- Kéo

- Băng dính

- Mảnh nylon

- Phiếu xét nghiệm

- Một b́nh thủy tinh có chia vạch mililit.

- Thuốc gây tê Novocain 1%

- Thuốc cấp cứu

- Cốc thủy tinh chứa 100ml nước cất đă ḥa 2 giọt acid acetic để làm phản ứng.

- Khay quả đậu hoặc tui giấy đựng dụng cụ bẩn (bông, gạc).

c) Kỹ thuật tiến hành

- Đem dụng cụ đến giường bệnh nhân

- Trải nylon lên giường

- Đặt bệnh nhân nằm tùy theo yêu cầu của thầy thuốc: thường nằm nghiêng trái sát thành giường.

- Bộc lộ vùng chọc.

- Sát khuẩn vùng chọc: Vạch một đường nối rốn với gai chậu trước trên, chia đường này thành 3 phần. Sát khuẩn kỹ điểm 1/3 ngoài. Thường chọc ở bên trái, ít khi chọc bên phải để tránh chọc vào manh tràng. Đôi khi chọc bên phải theo chỉ định của thầy thuốc (ví dụ khi lách rất to).

- Trải khăn có lỗ lên vùng chọc.

- ĐỔ CỒN 70O để sát khuẩn tay thầy thuốc.

- ĐỔ CỒN iod ra cốc và đưa bông thấm cồn iod để thầy thuốc sát khuẩn

- Đưa găng cho thầy thuốc.

- Chuẩn bị thuốc gây tê để thầy thuốc gây tê

- Đưa kim chọc ḍ (nêu chọc thăm ḍ có thể dùng bơm tiêm và kim tiêm to). Nếu chọc tháo dùng kim có gắn dây truyền dịch không có bầu đếm giọt.

- Cắt băng dính, châm đèn cồn

- Khi thầy thuốc chọc, đưa ống đựng kim để thầy thuốc cho thông ṇng vào, đặt khay quả đậu hứng vài giọt dịch đầu tiên bỏ đi.

- Hứng dịch vào ống nghiệm để xét nghiệm (thường lấy vào 3 ống: tế bào, vi khuẩn và sinh hóa; trong trường hợp làm phản ứng Rivalta th́ nhỏ 2-4 giọt dịch vào cốc đựng l00ml nước cất và acid acetic).

- Trường hợp chọc tháo th́ nối ống thông vào đốc kim để dẫn dịch chảy vào b́nh.

- Điều chỉnh dịch chảy ra nhanh hoặc chậm theo yêu cầu của thầy thuốc.

- Thường xuyên theo dơi sắc mặt và mạch bệnh nhân trong khi chọc.

- Khi thầy thuốc rút kim ra, người điều dưỡng sát khuẩn lại nơi chọc, đặt gạc và băng lại (nếu thầy thuốc ủy nhiệm việc rút kim cho ĐIỀU DƯỠNG CẦN ĐẢM BẢO VÔ KHUẨN. THÁO DÂY DẪN Ở đốc kim, đặt lại thông kim. Rút kim thật nhanh. Sát khuẩn đặt gạc và băng lại).

- Nếu dùng kim to, cần bịt lỗ chọc bằng móc bấm (tùy trường hợp dịch có chảy ra theo lỗ chọc hay khỏng, do cổ trướng căng to).

- Đặt bệnh nhân nằm nghỉ nghiêng bên không chọc.

- Nhanh chóng gửi bệnh phẩm đi xét nghiệm

- Thu dọn dụng cụ về pḥng

d) Dọn dẹp và bảo quản dụng cụ

- Rửa sạch dụng cụ

- Lau khô trả về chỗ cũ

- Gửi dụng cụ đi tiệt khuẩn

e) Ghi hồ sơ.

- Ngày giờ thực hiện thủ thuật

- Vị trí chọc

- SỐ LƯỢNG, tính chất, màu sắc của dịch và kết quả của phản ứng Rivalta

- T́nh trạng bệnh nhân

- Tên thầy thuốc thực hiện thủ thuật

g) Những điểm cần lưu ư:

- Thường xuyên theo dơi sắc mặt, mạch, huyết áp của bệnh nhân trong suốt thời gian chọc để kịp thời phát hiện biến chứng.

- Báo ngay với thầy thuốc nếu màu sắc của dịch bất thường

- Nếu chọc tháo bằng kim to (Trocart) phải theo dơi các triệu CHỨNG: XUẤT HUYẾT TRONG Ổ BỤNG (DO GIẢM ÁP LỰC Ổ BỤNG V̀ lấy dịch quá nhiều và quá nhanh).

3.2.2. Chăm sóc, theo dơi bệnh nhân sau khi hút dịch màng bụng

- Đặt bệnh nhân nằm nghỉ nghiêng về bên không chọc

- ẤM CHO bệnh nhân

- Thực hiện thuốc theo y lệnh.

- Theo dơi:

+ Sắc mặt, mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.

+ Số lượng, tính chất, màu sắc dịch chảy ra

+ Dấu hiệu đau bụng hoặc bụng chướng

+ Ngất

+ T́nh trạng nhiễm khuẩn.

3.4. Chọc ḍ tủy sống.

3.4.1. Kỹ thuật phụ giúp:

a) Chuẩn bị bệnh nhân.

Giải thích, động viên để bệnh nhân yên tâm. Đối với trẻ nhỏ, bệnh nhá.ri không tỉnh, phải giải thích cho gia đ́nh bệnh nhân.

Hướng dẫn bệnh nhân những điều cần thiết, nhắc bệnh nhân đi đại, tiểu tiện...

- Lấy mạch, huyết áp, nhịp thở.

- Vệ sinh vùng chọc, vùng chọc thường là vùng thắt lưng (L) III, IV, V HOẶC GIAO ĐIỂM giữa đường nối 2 mào chậu với cột sống.

- Chuyển bệnh nhân sang pḥng thủ thuật. Nếu làm tại giường, phải có b́nh phong để không ảnh hưởng tới các bệnh nhân khác.

b) Chuẩn bị dụng cụ:

* Dụng cụ vô khuẩn:

Để trong khay vô khuẩn có phủ khăn vô khuẩn.

- 2 kim chọc ḍ có thông ṇng, cỡ tùy thuộc vào bệnh nhân: thường dùng kim dài 5-8cm đường kính 0,8-1mm

- 1 KHÓA CHỮ T (3 đường) nếu dùng áp kế Claude đo áp lực nước năo tủy.

- 1 khăn có lỗ, 2 ḱm kẹp khăn

- 1 bơm tiêm 5ml và kim để gây tê

- 1 cốc con và gạc củ ấu.

- Vài miếng gạc vuông

- 1 ḱm Kocher

- 1 đôi găng tay

- 1 khay quả đậu.

* Dụng cụ sạch:

- Cồn iod, cồn 70o

- Thuốc tê: Novocain hoặc xylocain 1-2% (nên dùng Kelen để chỗ gây tê không bị phồng lên).

- Giá đựng 3 ống nghiệm có dán nhăn (có 1 ống vô khuẩn): ghi rơ họ, tên, tuổi, khoa.

- Phiếu xét nghiệm

- Kéo, băng dính

- ÁP KẾ Claude.

- Đồng hồ bấm giây, ống nghe, huyết áp kế.

* Dụng cụ khác

- Khay quả đậu đựng bông bẩn

- Chậu dung dịch sát khuẩn

c) Tiến hành:

Nhóm thủ thuật gồm 1 bác sĩ và 2 người phụ.

* Người phụ 1

- ĐẶT BỆNH NHÂN Ở tư thế theo chỉ định của bác sĩ, bộc lộ vùng chọc.

+ Tư thế ngồi: bệnh nhân ngồi trên ghế quay mặt về phía vai ghế, 2 chân đặt sang 2 bên, 2 tay khoanh vào nhau đặt lên vai ghế, đầu cúi đặt trên 2 tay. Tư thế ngồi ít được áp dụng v́ dễ xảy ra tai biến.

+ Tư thế nằm: Đặt bệnh nhân nằm nghiêng, lưng sát mép giường quay ra phía bác sĩ, kê 1 gối mỏng dưới đầu, 1 gối giữa 2 chân (vùng đầu gối) bảo bệnh nhân cong lưng, chân co gập vào bụng 2 tay kẹp lấy đầu gối hoặc ôm lấy cổ (H.140).

- GIỮ BỆNH NHÂN Ở TƯ THẾ NẰM BẰNG CÁCH 1 TAY ĐẶT Ở GÁY CỦA BỆNH NHÂN, 1 TAY ĐẶT Ở khoeo chân (h́nh vẽ trên), luôn có xu thế kéo vào để lưng bệnh nhân cong tối đa trong khi bác sĩ chọc kim vào ống sống (hoặc có thể dùng thêm đầu gối đẩy vào bụng bệnh nhân để làm tăng sự cong của cột sống).

* Người phụ 2

- Đội mũ, đeo khấu trang, rửa tay.

- Đưa dụng cụ đến nơi làm thủ thuật

- Mở khay vô khuẩn

- CHUẨN BỊ GĂNG ĐỀ BÁC SĨ ĐI GĂNG.

- ĐỔ cồn vào cốc để bác sĩ sát khuẩn

- Chuẩn bị thuốc tê để bác sĩ gây tê.

- Kẹp khăn có lỗ nếu bác sĩ yêu cầu.

- Trong khi bác sĩ đâm kim, điều dưỡng viên luôn theo dơi sát sắc mặt bệnh nhân.

- Khi kim đă vào ống sống, dịch năo tủy chảy ra, giúp bệnh nhân duỗi thẳng chân và bảo bệnh nhân thở đều.

- Đưa áp kế Claude để bác sĩ nối vào khóa chữ T, ghi nhớ áp lực nước năo tủy nếu bác sĩ yêu cầu.

+ Tư thế nằm áp lực = 120mm H2O

+ tư thế ngồi = 180mm H2O

- Đếm số giọt nước năo tủy trong một phút đồng thời hứng dịch vào 3 ống nghiệm, mỗi ống từ 2-3ml (xét nghiệm vi khuẩn chỉ cấn 1ml).

- Khi bác sĩ rút kim, sát khuẩn lại vết chọc, đặt gạc và băng lại.

- Đặt bệnh nhân nằm sấp, dặn bệnh nhân nằm sấp trong 15 phút sau đó nằm ngửa đầu thấp không gối trong 1-2 giờ, không được ngồi dậy, ngay cả khi đi đại, tiểu tiện. Nếu thấy: chóng mặt, đau đầu, người khó chịu th́ phải báo ngay.

- Lấy mạch, huyết áp, nhịp thở và theo dơi sát toàn trạng bệnh nhân để phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra.

- Gửi mẫu bệnh phẩm đi xét nghiệm

d) Thu dọn và bảo quản dụng cụ.

- Đưa dụng cụ bẩn về pḥng cọ rửa và xử lư theo quy định

- Xếp đặt các dụng cụ khác về vị trí cũ

e) Ghi hồ sơ

- Ngày giờ làm thủ thuật

- ÁP LỰC nước năo tủy, số giọt trong 1 phút.

- Số lượng dịch lấy ra, tính chất, màu sắc.

- Loại xét nghiệm.

- T́nh trạng của bệnh nhân.

- Tên bác sĩ làm thủ thuật và người phụ.

3.4.2. Những điểm cần lưu ư.

- Tuyệt đối tuân thủ chế độ chăm sóc, theo dơi bệnh nhân trước, trong và sau khi tiến hành thủ thuật.

- Phát hiện và báo cáo kịp thời những dấu hiệu bất thường xảy ra sau khi tiến hành thủ thuật, đặc biệt trong những trường hợp chọc ḍ ống sống lấy bớt dịch để làm giảm áp lực sọ năo. Bệnh nhân nôn mửa, mạch chậm, co giật...


Mục lục

YKHOANET - Website Y Khoa Việt Nam

 

BS PHAN XUÂN TRUNG

"Lăng tử giữa thương trường"


Hệ thống phần mềm quản lư bệnh viện
YKHOA.NET

 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000 - Năm thứ Tư.

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

 In trang này     Phản hồi

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - drxuantrung@ykhoa.net