www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

Từ điển y khoa

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

H́nh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

ĐIỆN TÂM ĐỒ

Tiếp cận (tiếp cận có hệ thống là thiết yếu).

Tần số và nhịp.

Khoảng thời gian (có block nhánh không?) và trục (trục lệnh trái / trục lệnh phải).

Lớn buồng tim (có lớn nhĩ trái / lớn nhĩ phải không?, có ph́ đại thất trái / ph́ đại thất phải không ?).

Thay đổi QRST (có sóng Q,R cắt cụt… ST chênh lên hoặc chênh xuống, hoặc sóng T đảo ngược không?).

TRỤC QRS

Xác định chuyển đạo chi nào có biên độ QRS bằng 0 – trục QRS sẽ vuông góc với chuyển đạo này.

Xem xét các chuyển đạo vuông góc để xác định xem trục QRS  là +90 độ hay – 90 độ so với chuyển đạo có biên độ QRS bằng 0.

TRỤC LỆCH TRÁI (T): (LAD)

Định nghĩa: trục >-30 độ

Xác định: S>R ở DII.

Nguyên nhân:

- Block phân nhánh trái trước

- Block nhánh T

- Ph́ đại thất T

- Nhồi máu cơ tim vùng dưới

- Cơ hoành bị nâng  lên.

TRỤC LỆCH PHẢI (P):

Định nghĩa: trục > +90 độ

Xác định: S>R ở DI.

Nguyên nhân:

- Ph́ đại thất P.

- Block phân nhánh trái sau.

- NMCT vùng bên

- Bệnh phổi tắc nghẽn măn tính (thường không >+110 độ).

 

 

Block nhánh T

Block nhánh P

tiêu chuẩn

  1. QRS >= 120 mili giây
  2. Sóng R đơn pha, dăn rộng, trát đậm ở D1, V5,  và V6 (có thể có S nếu tim to).
  3. Không có sóng Q ở D1, V5, V6.
  4. ST và T  ngược với hướng chính  của QRS

Các chuyển đạo bên dưới có dạng Q, trục lệch T, R cắt cụt.

  1. QRS>=120 mili giây.
  2. Dạng rsR’ ở chuyển đạo trước tim  bên P.
  3. Sóng S rộngở D1, V5 và V6.

 

Phức bộ QRS/ECG

 

Nguyên nhân

Bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, tăng huyết áp, hẹp van động mạch chủ,

Hiếm khi là b́nh thường bệnh động mạch vành, bệnhcơtim , hẹp van động mạch chủ, tăng huyết áp.

KHOẢNG QT KÉO DÀI

Bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, sa van hai lá.

Nhịp tim quá chậm hoặc block nhĩ thất cao độ.

Các thuốc tim mạch: các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidine hoặc procainamide), nhóm IC (QRS kéo dài, v́ vậy QT kéo dài nhựng JT không kéo dài) và nhóm III (như sotalol, amiodarone).

Các thuốc hướng tâm thần: Phenothiazines, thuốc chống trầm cảm 3 ṿng .

Các thuốc khác: thuốc kháng sinh Histamines không gây ngủ, macrolides, azoles kháng nấm.

Rối loạn điện giải: hạ calci huyết, hạ kali huyết, hạ magie huyết.

Rối loạn hệ chức năng hệ thần kinh tự chủ:  xuất huyết nội sọ (thường có thêm sóng T sâu đảo ngược), đột quỵ…

Linh tinh: suy giáp trạng, hạ thân nhiệt.

Bẩm sinh: hội chứng jervell-Lange- Nielson, và hội chứng Romano – Ward 

 

Lớn nhĩ T

Lớn nhĩ P

Tiêu  chuẩn sóng P trên ECG

 

HỆ THỐNG TÍNH ĐIỂM PH̀ ĐẠI THẤT T ROMHILT- ESTES

Tiêu chuẩn

Điểm

Biên độ (1 trong 3 tiêu chuẩn sau)

R hoặc S lớn nhất ở chuyển đạo chi  >=20mm

S ở V1, hoặc V2>=30mm.

R ở V5, hoặc V6>=30mm.

3

ST-T (Chênh ngược hướng chính của phúc bộ  QRS)

Không có digoxin

Có digoxin

 

3

1

Lớn nhĩ T

3

Trục lệch T (>=-30 độ).

2

Thời gian QRS >=90 mili giây

1

Nhánh nội điện ở V5, hoặc V6 >=50mili giây.

1

4 điểm: có thể ph́ đại thất T

5 điểm: ph́ đại thất T

Độ nhạy cảm: 30-54%

độ chuyên biệt: 83-97%

 

Tiêu chuẩn ph́ đại thất P

Độ nhạy cảm

Độ chuyên biệt trong bệnh phổi tắc nghăn măn tính

Độ chuyên biệt không có bệnh phổi tắc nghẽn măn tính

Tỷ lệ R/S ở vùng trước tim giảm dần

28-70%

25%

67-76%

Trục lệch P (>= + 110độ)

12-55%

87-95%

>= 96%

Tỷ lệ R/S ở V1 >1

6-42%

89%

98%

R ở V1 >= 7mm

2-23%

94%

>= 94%

SÓNG Q BỆNH LƯ

Định nghĩa: >= 40mili giây hoặc >25% độ cao của sóng R cùng phức bộ.

Sóng q nhỏ D1, avL, V5 và V6 là b́nh thường.

Sóng Q đơn độc ở DIII, avR và V1 cũng có thể là b́nh thường.

R CẮT CỤT (PRWP)

Định nghĩa: mất xung động khử cực về phía trước mà không tạo được sóng Q: sóng ở R ở V3 <= 3mm.

Nguyên nhân:

- NMCT cũ vùng trước vách (thường R ở V3 <= 1,5mm, có thể c̣n tồn tại ST ­­  hoặc sóng T đảo ở V2 và V3).

- Bệnh cơ tim.

- Ph́ đại thất T(sóng R cao lên chậm với điện thế trội ở D1).

- Block nhánh.

- Tim xoay theo chiều kim đồng hồ.

- Gắn sai điện cực.

ST CHÊNH LÊN

NMCT cấp (cong lồi, có thể kèm sóng T đảo ngược) hoặc NMCT trước đó mà ST c̣n chênh lên.

Co thắt động mạch vành (cơn đau thắt ngực Prinzmetal).

Viêm màng ngoài tim (ST chênh lên, uốn cong lên, lan toả, đi kèm với PR chênh xuống; sóng T thường dương trong khi đoạn ST chênh lên), viêm cơ tim, đụng giập tim.

Tái cực sớm b́nh thường: thường thấy nhất ở V2 – V5, và trên những người trẻ. Điềm J cao ­  1-4mm, có khác ở nhánh xuống ở sóng R; đoạn ST uốn cong lên ; sóng T rộng, tỷ số ST chênh lên/ biên độ sóng T<25%. H́nh ảnh này có thể biến mất khi gắng sức,

Tái cực bất thường trong Block nhánh T hoặc ph́ đại thất T (Thường chỉ ở V1 -  V2).

ST CHÊNH XUỐNG

Thiếu máu cơ tim (có thể có kèm sóng T bất thường).

Tác dụng của Digitalis (không là một dấu hiệu của ngộ độc Digoxin; thật vậy, dấu hiệu này tương quan kém với nồng độ digoxin).

Hạ kali máu (có thể kèm sóng u).

Tái cực bất thường trong block nhánh T hoặc ph́ đại thất T (thường ở V1 V6 D1 avL).

SÓNG T ĐẢO NGƯỢC.

Thiếu máu cơ tim hoặc NMCT

Viêm màng ngoài tim

Bệnh cơ tim

Tái cực bất thường trong block hánh T hoặc ph́ đại thất T.

Sau cơn nhịp nhanh hoặc sau nhịp của máy tạo nhịp.

Rối loạn điện giải, PaO2, PaCO2, pH, hoặc rối loạn thân nhiệt.

Xuất huyết nội sọ (thường với QT kéo dài).

Dạng thay đổi một cách b́nh thường ở các chuyển đạo có QRS âm trội (vd: DIII, avF, avL, avR).

Hội chứng sóng T ở người trẻ tuổi (sóng T đảo tồn tại ở các chuyển đạo trước tim cho đến V4).

Mục lục chuyên đề Tim Mạch

CON
SUY TIM
SA VAN HAI LÁ
TĂNG HUYẾT ÁP
VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
VAN TIM NHÂN TẠO
MÁY TẠO NHỊP
RUNG NHĨ
NGẤT
NHỒI  MÁU CƠ TIM CẤP
NHỊP NHANH VỚI PHỨC BỘ RỘNG
RỐI LOẠN NHỊP TIM
LƯỢNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH CHO PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
CƠN TĂNG HUYẾT ÁP
CON
ĐAU NGỰC
HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
ĐIỆN TÂM ĐỒ
HỞ VAN HAI LÁ
HẸP VAN HAI LÁ
BỆNH CƠ TIM
CƠN ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
CATHETER ĐỘNG MẠCH PHỔI
BỆNH CƠ TIM PH̀ ĐẠI
CHÈN ÉP TIM CẤP
ABBREVIATIONS
BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
BỆNH VAN TIM
BENNER

GS NGUYỄN VĂN TUẤN

 

Mục lục bài giảng Thống kê Sinh hoc

Topic01. Review of math notations.pdf
Topic02. Descriptive stats.pdf
Topic03. Intro probability.pdf
Topic04. Discrete probability.pdf
Topic05. Normal distr.pdf
Topic06. Analysis of differences.pdf
Topic07. Multiple comparisons.pdf
Topic08. Simple linear reg.pdf
Topic09. Multiple regression.pdf
Topic10. Analysis of covar.pdf
Topic11. Estimation of sample size.pdf

 

Mục lục bài giảng

Lâm sàng Thống kê

Bài 23 - Kiểm định khác biệt giữa hai tỉ lệ - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 22 - Đo lường ảnh hưởng: Odds ratio, relative risk, risk ratio, hazard ratio - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 06 - Cẩn thận với “confounder” - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 01 - Độ lệch chuẩn hay số sai chuẩn? - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 21 - “Đo lường” bệnh tật: Tỉ số, tỉ lệ, tỉ suất, v.v…
Bài 20 - Mô h́nh ảnh hưởng hỗn hợp (mixed-effects model) - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 19 - Phương pháp kiểm định outlier - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 18 - Hiểu đúng AR, RR, và NNT - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 17 - Không nên nhầm lẫn giữa P(R | D) và P(D | R)! - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 16 - Phương pháp ước tính tỉ lệ qui hưởng quần thể - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 15 - Phân tích hồi quy logistic - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 14 - Ư nghĩa của odds ratio và relative risk - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 13 - Cách tính tuổi thọ trung b́nh - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 12 - Phân tích tương quan - Nguyễn Văn Tuấn
Bài tham khảo - Ước tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu y học - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 11 - Phân phối chuẩn - Nguyễn Văn Tuấn
Thời sự LSTK: Rosiglitazone và nguy cơ nhồi máu cơ tim và tử vong: xét lại bằng chứng
Bài 10 - Đánh giá độ tin cậy của đo lường - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 09 - Ước tính cỡ mẫu để đo … dương vật - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 08 - Chọn biến trong phân tích hồi qui logistic: một sai lầm phổ biến - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 07 - Phân tích các biến không thể hoán chuyển - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 05 - Kiểm định t và hoán chuyển số liệu - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 04 - Làm cách nào để chọn ngẫu nhiên - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 02 - Ước tính khoảng tin cậy 95% cho một biến số đă hoán chuyển sang đơn vị logarít - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 03 - Khoảng tin cậy 95% của trung vị - Nguyễn Văn Tuấn

 

Bài vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến drxuantrung@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

Web Master: BS. PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net