www YKHOANET

NGHIÊN CỨU Y KHOA

B́nh luận y khoa

Bài giảng thống kê sinh học - (Biostatistics)

Lâm sàng thống kê

Nghiên cứu khoa học

Thống kê R

Từ điển y khoa

 

GÓC SINH VIÊN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thông tin sinh viên

Triệu chứng học nội khoa

Thông số Cận Lâm Sàng

Tim mạchĐiều dưỡng

H́nh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa Hà Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thái Nguyên

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thái B́nh

ĐH Y Tế Công Cộng

RUNG NHĨ

Nguyên nhân

* Cấp tính :

- Do tim: thiếu máu cơ tim, nhối máu cơ tim, suy tim, viêm cơ tim / viêm màng ngoài tim, cơn tăng HA.

- Do phổi: ® oxy hoá, htuyên tắc phổi.

- Do chuyển hoá: t́nh trạng catecholamines cao (stress, nhiễm trùng, sau mổ), nhiễm độc giáp.

- Do thuốc: alcohol, cocaine, amphetamines.

* Măn tính: tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, bệnh van tim (hẹp van hai lá, hở van hai lá), bệnh cơ tim.

 

Kiểm soát tần số đối với rung nhĩ

Tác nhân

Nhóm

Liều lượng

Tác dụng phụ và lới bàn

Verapamil

ức chế calci

5-10mg IV trong 2 phút. Có thể lặp lại trong ṿng 30 phút.

¯ HA (điều trị với gluconate Ca). chống chỉ định trong nhịp nhanh phức bộ rộng.

Diltiazem

ức chế calci

20mg IV trong ṿng hai phát. Có thể bolus lần nữa sau 15phút.

giống như Verapamil

Metoprolol

chẹn bêta

5mg IV trong 2 phút. Có thể lặp lại mỗi 5 phút x 3 lần.

co thắt phế quản, ¯ HA

Proprandol

chẹn bêta

1mg IV mỗi hai phút

co thắt phế quản, ¯ HA

Digoxin

 

0,5 mg IV x1, rồi sau đó 0,25 mg IV mỗi 6 giờ x 2

­ hiệu quả khi kết hợp với ức chế calci hoặc chẹn bêta. Tốt cho bệnh nhân bị suy tim. Không có bằng chứng rơ ràng  đối với tác động ổn định nhĩ.

 

Thuốc chống rối loạn nhịp đối với rung nhĩ

Tác nhân

Tưp

đường dùng

Liều lượng

Lời bàn

Procainamide

IA

IV

10-15 mg/kg trong 1 giờ

¯ HA (co sợi cơ(-). Điều trị trước bằng thuốc ức chế  nút nhĩ thất. Theo dơi chiều rộng QRS và sự kéo dài QT.

Ibutilide

III

IV

10mg trong 10 phút. Có thể lặp lại.

Theo dơi sự kéo dài  QT. 3-8% có nguy cơ xoắn  đỉnh.

Amiodarone

III

IV

150mg IV trong 10 phút, sau đó 1mg/ phút x 6 giờ, sau đó 0,5 mg/phút.

Tác nhân ổn định nhĩn ngăn ngừa sự tái phát rung nhĩ cơn hơn là thúc đẩy sự chuyển nhịp. Theo dơi sự kéo dài QT.

Quinidine

IA

Uống

324-648 mg (u) mỗi 12-18 giờ Procainamide được phóng thích chậm.

Theo dơi QRS và sự kéo dài QT

Procainamide

IA

Uống

500-750 mg (u) 4 lần / ngày, dạng procainamide được phóng thích chậm.

Theo dơi QRS và sự kéo dài QT

Flecainide

IC

Uống

300mg (u) x 1 hoặc 150-300 mg ung 3 lần/ ngày.

chống chỉ  định nếu có bệnh lư  cấu trúc tim. Điều trị trước bằng thuốc ức chế nút nhĩ thất.

Propafenone

IC

Uống

600mg uống x 1 hoặc 150-300mg uống 3 lần/ ngày

chống chỉ định nếu có bệnh lư  cấu trúc tim. Điều trị trước bằng thuốc ức chế nút nhĩ thất.

Metoprolol

II

Uống

25mg uống mỗi 6 giờ, sau đó ­  nếu dung nạp được.

đặc biệt có ích nếu rung nhĩ bị thúc đẩy bởi sự ­ catecholamin

Amiodarone

III

Uống

400 mg uống 2 lần/ ngày x ~1 tuần rồi 200-400mg uống mỗi ngày.

Theo dơi sự kéo dài QT  lâu dài ® nhiễm độc trên tuyến giáp, gan, phổi.

Sotalol

III

Uống

80-240mg uống, 2 lần/ngày.

Theo dơi ¯ tần số tim và sự kéo dài QT.

 

Shốc điện chuyển nhịp chọn lọc:

-  Khả năng tùy thuộc vào rung nhĩ đă kéo dài bao lâu và có thể vào kích thước nhĩ T.

-  Xem xét lại việc điều trị trước đó bằng thuốc chống rối loạn nhịp.

-  Nếu rung nhĩ kéo dài > 48 giờ, sốc điện chuyển nhịp có 2-5% trường hợp bị TBMMN, như vậy phải quan sát nhĩ T bằng siêu âm tim qua thực quản để loại trừ huyết khối hoậc chống đông theo kinh nghiệm trong  £  3 tuần trước đó.

-  Mặc dù có thể trở về nhịp xoang, nhĩ đă bị choáng váng về mặt cơ học ( có thể rung nhĩ kéo dài bao nhiêu, nhĩ bị choáng váng bấy nhiêu), do đó phải chống đông sau shốc điện 4 tuần.

Điều trị chống đông (Arch Intern Med 154: 1449, 1994)

-  Nguy cơ TBMMN / năm

» 15-20%  nếu rung nhĩ hậu thấp (vd: hẹp van hai lá).

» 4-5% nếu rung nhĩ không hậu thấp.

» 1% nếu rung nhĩ đơn độc.

  • Yếu tố nguy cơ đối với huyết khối lấp mạch:

- Lâm sàng: bệnh sử của cơn thoáng thiếu máu năo / TBMMN, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, tuổi > 65.

- Siêu âm tim: ¯ chức năng thất T, ­ kích thước nhĩ T?, vôi hoá ṿng van 2 lá?.

  • Rung nhĩ đơn độc (vd: không có yếu tố nguy cơ, có nguy cơ có TBMMN » nguy cơ chảy máu trầm trọng do thuốc kháng đông, nên không có lợi  ích rơ ràng  từ thuốc kháng đông.
  • Tất cả những bệnh nhân khác  phải được dùng Warfarin lâu dài (mục tiêu INR : 2-3)¯® 68% nguy cơ TBMMN
  • Rung nhĩ kịch phát mang đến nguy cơ TBMMN giống như trong rung nhĩ măn tính.

Điều trị lâu dài

  • Thuốc chẹn bêta, ức chế calci, digoxin.
  • Thuốc chống rối loạn nhịp (vd: sotalol, amiodarone)
  • Cắt đốt bằng tia với tần số cao các ổ tại tĩnh mạch phổi (N Eng J Med 339: 659, 1998), cắt bỏ ổ tạo nhịp bằng phẫu thuật hoặc bằng catheter (Ann Thorac Surg 56: 814, 1993), cắt đốt nút nhĩ thất + máy tạo nhịp vĩnh viễn?.

Mục lục chuyên đề Tim Mạch

CON
SUY TIM
SA VAN HAI LÁ
TĂNG HUYẾT ÁP
VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
VAN TIM NHÂN TẠO
MÁY TẠO NHỊP
RUNG NHĨ
NGẤT
NHỒI  MÁU CƠ TIM CẤP
NHỊP NHANH VỚI PHỨC BỘ RỘNG
RỐI LOẠN NHỊP TIM
LƯỢNG GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH CHO PHẪU THUẬT NGOÀI TIM
CƠN TĂNG HUYẾT ÁP
CON
ĐAU NGỰC
HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
ĐIỆN TÂM ĐỒ
HỞ VAN HAI LÁ
HẸP VAN HAI LÁ
BỆNH CƠ TIM
CƠN ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
CATHETER ĐỘNG MẠCH PHỔI
BỆNH CƠ TIM PH̀ ĐẠI
CHÈN ÉP TIM CẤP
ABBREVIATIONS
BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
BỆNH VAN TIM
BENNER

GS NGUYỄN VĂN TUẤN

 

Mục lục bài giảng Thống kê Sinh hoc

Topic01. Review of math notations.pdf
Topic02. Descriptive stats.pdf
Topic03. Intro probability.pdf
Topic04. Discrete probability.pdf
Topic05. Normal distr.pdf
Topic06. Analysis of differences.pdf
Topic07. Multiple comparisons.pdf
Topic08. Simple linear reg.pdf
Topic09. Multiple regression.pdf
Topic10. Analysis of covar.pdf
Topic11. Estimation of sample size.pdf

 

Mục lục bài giảng

Lâm sàng Thống kê

Bài 23 - Kiểm định khác biệt giữa hai tỉ lệ - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 22 - Đo lường ảnh hưởng: Odds ratio, relative risk, risk ratio, hazard ratio - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 06 - Cẩn thận với “confounder” - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 01 - Độ lệch chuẩn hay số sai chuẩn? - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 21 - “Đo lường” bệnh tật: Tỉ số, tỉ lệ, tỉ suất, v.v…
Bài 20 - Mô h́nh ảnh hưởng hỗn hợp (mixed-effects model) - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 19 - Phương pháp kiểm định outlier - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 18 - Hiểu đúng AR, RR, và NNT - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 17 - Không nên nhầm lẫn giữa P(R | D) và P(D | R)! - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 16 - Phương pháp ước tính tỉ lệ qui hưởng quần thể - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 15 - Phân tích hồi quy logistic - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 14 - Ư nghĩa của odds ratio và relative risk - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 13 - Cách tính tuổi thọ trung b́nh - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 12 - Phân tích tương quan - Nguyễn Văn Tuấn
Bài tham khảo - Ước tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu y học - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 11 - Phân phối chuẩn - Nguyễn Văn Tuấn
Thời sự LSTK: Rosiglitazone và nguy cơ nhồi máu cơ tim và tử vong: xét lại bằng chứng
Bài 10 - Đánh giá độ tin cậy của đo lường - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 09 - Ước tính cỡ mẫu để đo … dương vật - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 08 - Chọn biến trong phân tích hồi qui logistic: một sai lầm phổ biến - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 07 - Phân tích các biến không thể hoán chuyển - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 05 - Kiểm định t và hoán chuyển số liệu - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 04 - Làm cách nào để chọn ngẫu nhiên - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 02 - Ước tính khoảng tin cậy 95% cho một biến số đă hoán chuyển sang đơn vị logarít - Nguyễn Văn Tuấn
Bài 03 - Khoảng tin cậy 95% của trung vị - Nguyễn Văn Tuấn

 

Bài vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến drxuantrung@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

Web Master: BS. PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net