www YKHOANET

NGHIN CỨU Y KHOA

Bnh luận y khoa

Bi giảng thống k sinh học - (Biostatistics)

Lm sng thống k

Nghin cứu khoa học

Thống k R

 

GC SINH VIN Y KHOA

Atlas ykhoa

Thng tin sinh vin

Triệu chứng học nội khoa

Thng số Cận Lm Sng

Tim mạchĐiều dưỡng

Hnh ảnh y khoa

 

TRƯỜNG  Y KHOA

ĐH Y Khoa H Nội

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y Khoa Thi Nguyn

ĐH Y Khoa Huế

ĐH Y Khoa Thi Bnh

ĐH Y Tế Cng Cộng


HỘI CHỨNG VAN TIM

Mng trong tim thường bị tổn thương sau bệnh thấp tim.

Trong cc hội chứng van tim dưới đy, chng ti khng đề cập đến cc triệu chứng chức năng v phần triệu chứng chức năng chung đ trnh by ở chương trước cn một số triệu chứng chức năng đặc hiệu cũng sẽ học trong phần bệnh l học sau ny. Ở đy chủ yếu trnh by cc triệu chứng thực thể. 

I- HẸP VAN HAI L

A- TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

1. Sờ mm tim: trong thời gian tm trương ta thấy một cảm gic như sờ vo lưng mo cho nn tiếng sờ ny c tn l rung miu tm trương.

2. Nghe tim:

2.1. Ở mỏm: thấy ba triệu chứng đặc biệt l tiếng rung tm trương, tiếng thứ nhất đanh, tiếng thổi tm thu. Tiếng rung trong tm trương, di, m độ giống như ta đang v di trống nhỏ trn một mặt trống căng, về đoạn cuồi th tm trương, do nhĩ bp tống nốt phần mu nhĩ xuống lm cho m sắc tiếng rung nghe giống một tiếng thổi ngắn gọi l thổi tiền tm thu.

Cơ ch pht sinh sinh tiếng rung tm trương l do mu chảy từ nhĩ tri xuống thất tri qua lỗ van hai l đ bị hẹp lm cho mu xoy qua lỗ đi xuống gy ra tiếng rung. Mu lại va vo cc dy chằng v cột cơ trong tm thất cũng bị cứng do vim nn tiếng rung ny cng nghe r.

- Tiếng thứ nhất của tim đnh mạnh v cc l van bị chai cứng nn khi đng van cc mp van chạm vo nhau sinh ra tiếng đanh hơn thường, phần nữa v trong bệnh hẹp van hai l, mu trong thất tri khng thật đầy, nếu cơ tim cn tốt sẽ bp rồi tống mu đi nhanh, tiếng nghe gọn hơn trong trường hợp cơ tim co bp chậm. Yếu tố ny gp phần lm cho tiếng thư nhất đanh.

2.2. Ở ổ động mạch phổi: nghe thấy tiếng thứ hai đanh mạnh v tch đi.

Tiếng thứ hai đanh v trong bệnh hẹp van hai l, mu ứ ở nhĩ tri, từ đ cản trở mu tĩnh mạch phổi kh về nhĩ tri v p lực mu động mạch phổi tăng ln, p lực ny tc động ln cc l van khi van đng ở đầu th tm trương lm cho tiếng tim thư hai đnh mạnh.

Tiếng thứ hai tch đi cũng v p lực động mạch phổi tăng, tm thấp phải khi bp phải sử dụng một cng lớn để thắng p lực ấy rồi tống mu từ thất phải qua động mạch phổi thời gian tm thu của thất phải do đ lu hơn so với thời gian tm thu thất tri (lc đ vẫn khng bị ảnh hưởng g), do đ hai van động mạch chủ v động mạch phổi đng khng đồng thời lm cho tiếng tim thứ hai tch ra hẳn nhưng thường gặp l thấy tiếng thứ hai tch khng hon ton nghĩa l phần cuối của tiếng thứ nhất trng với phần đầu của tiếng thứ hai, trn tm thanh đồ sẽ thấy hai phần sng ci răng lược vo nhau, chỗ cc ln sng m trng nhau, bin độ thấp, cn chỗ hai tiếng, bin độ cao hơn. 

B- TRIỆU CHỨNG X QUANG

(Xem thm phần khm tim bằng cc phương tiện cận lm sng, Xquang tim mạch).

1. Hnh ảnh chiếu thẳng:

- Bờ phải: cung dưới sẽ thnh hai đường viền do nhĩ tri to.

- Bờ tri: hnh 4 cung từ trn xuống:

+ Cung động mạch chủ.

+ Cung động mạch phổi.

+ Tiểu nhĩ tri bnh thường ở sau tim.

+ Tm thất tri.

- Vng bng mờ giữa tim: c bng đậm của nhĩ tri, đậm hơn cả phần thất tri.

- Rốn thổi rất đậm.

2. Hnh soi nghing 90 độ tri. Sẽ thấy bng nhĩ tri to đ bẹp vo thực quản, muốn thấy r triệu chứng ny, người ta cho người bệnh uống thuốc c bari sun fat (l chất cản quang khi soi Xquang tim, ta sẽ thấy thực quản bị p r rệt). 

II- HỞ VAN HAI L

A- TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

Quan trọn gnhất l nghe tim. Chủ yếu nhất l tiếng thổ tm thu nghe thấy ở ổ van hai l, tiếng thổi ny c những đặc tnh sau:

1. Chiếm hết thời kỳ tm thu, cường độ mạnh, m sắc giống như tiếng nước phụt qua lỗ nhỏ.

2. nghe r ở mỏm tim hoặc trong mỏm một cht.

3. Lấn ln nch, sang vng mỏm xương bả, tới khoang gian bả- cột sống.

4. khng thay đổi theo tư thế v nhịp thở của người bệnh.

5. nếu sờ thấy tiếng rung miu tm thu trong bệnh hở van hai l l tiếng thổi thực thể điển hnh, cần phn biệt với tiếng thổi chức năng (xem phần nghe tim) khi chẩn đon bệnh.

Cơ chế pht sinh tiếng thổi tm thu ny: trong th tm thu hai tn thất co bp tống mu vo cc động mạch chủ v động mạch phổi, khi ấy cc van nhĩ thất (van hai l v van ba l) đều đng kn. Nếu van hai l hở, c một dng mu từ thất tri phụt trở lại nhĩi thất tri qua lỗ hở ấy nn pht sinh ra tiếng thổi. Do p lực ở thất tri cao nhất trong hệ tuần hon, lực ny tống mu đi mạnh nn tiếng thổi ny c tnh chất mạnh: m th, lan xa như đ nu trn. 

III HỞ LỖ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

A- TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

1. Ở tim:

- Nhn thấy mỏm tim đập mạnh.

- Sờ thấy mỏm tim dội vo lng bn tay.

- G tim thấy điện đục tim to ra về pha tn thất tri.

- Nghe tim: l phần quan trọng nhất trong chẩn đon.

Ta sẽ nghe được một tiếng thổi tm trương ở hai ổ va động mạch chủ lin sườn hai phải cạnh xương ức (nhưng thường l nghe thấy ở ổ Eck-Botkin lin sườn ba tri cạnh xương ức, dưới ổ động mạch phổi một khoảng lin sườn).

Tiếng thổi ny c cc tnh chất sau:

- Am sắc rất m, xa xăm.

- Cường độ nhẹ, nhiều khi phải chăm ch nghe mới thấy.

- Lan dọc xương ức v xuống pha mỏm tim.

Cơ chế tiếng thổi tm trương ny: khi tm trương, bnh thường van động mạch chủ đng lại. Mau dồn ra cc ngoại vi, khng trở lại tm thất được, trong khi đ mu từ hai tm nhĩ đổ về hai tm thất để chuẩn bị cho tim bp lc tm thu tiếp theo, ở đy van động mạch chủ khng đng kn nn mỗi th tm trương mỗt phần mu từ động mạch chủ chảy về thất tri qua lỗ hở pht sinh tiếng thổi tm trương.

2. Ở ngoại vi:

- Cc động mạch nảy mạnh khi tm thu, thấy r cc động mạch cổ, thi dương, động mạch cổ tay.

- Mạch cổ nảy v đập mạnh lm cho đầu người bệnh hay gật g (dấu hiệu Musset).

- Mạch dập mạnh, bin độ ln nhanh v chm mu (mạch Corrigan).

- An nhẹ ống nghe vo động mạch lớn như động mạch đi, ta sẽ nghe thấy tiếng thổi đi ngăn.

- Do tim bp mạnh mỗi th tm thu v lại mất một số mu từ động mạch chủ trở về tm thất tri mỗi khi tm trương nn:

+ Thấy r dấu hiệu nhấp nhy ở đầu mng tay (mạch mao mạch) v mng tay c mu đỏ hơn khi tmthu xen kẽ nhịp nhng với mu nhạt khi tm trương.

+ Huyết p động mạch tối đa tăng v huyết p động mạch tối thiểu giảm xuống c khi giảm tới số khng, độ chnh lệch hai số huyết p rất lớn, v dụ tối đa 150mmHg, tối thiểu 20mmHg, độ chnh lệch huyết p: 150mmHg 20mmHg: 130mmHg. 

B- TRIỆU CHỨNG X QUANG

- Tim bp rất mạnh.

- Cung dưới thất tri (thất tri) to ra, mỏm tim chc xuống, điểm G thấp v lệch ra ngoi.

- Cung trn tri (cung động mạch chủ) cũng to ra, lấn t một phần cung giữa tri. 

IV HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

Bệnh ny t gặp hơn ba bệnh trn, hẹp van động mạch chủ c thể l hậu quả của thấp tim, cũng c thể l một tật bẩm sinh.

A- TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

1. Ở tim:

- Sờ vng lin sườn hai phải gần st xương ức thấy rung miu trong th tm thu.

- G: ở giai đoạn bệnh tiến triển c thể thấy điện đục ở tim tri to ra

- Nghe: thấy một tiếng thổi tm thu to ở ổ động mạch chủ, lan từ cạnh ức ln pha xương đn phải, ở đy tiếng thứ hai mờ hoặc mất.

2. Ở ngoại vi: thấy mạch nhỏ, đo huyết p c thể gặp khoảng trống th nghe ở pha tối đa. 

B- TRIỆU CHỨNG X QUANG

Tm thất tri to ra lm cung dưới tri phnh, điểm G ln cao, động mạch chủ cũng to, c thể thấy cc điểm nhiễm vi van động mạch chủ. 

V HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

Thường l tật bẩm sinh, bệnh ny t gặp. 

A- TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

- Mỏm tim đập lệch ra pha ngoi, nhiều trường hợp thấy đập ở vng thượng vị (v tm thất phải to ra do phải lm việc nhiều để thắng p lực lớn trong động mạch phổi).

- Sờ vng lin sườn 2 hay 3 cạnh ức tri thấy rung miu tm thu.

- Nghe ở động mạch phổi thấy một tiếng thổi tm thu to, th rp, lan ln gần đến trn xương đn tri, c thể lan xuống v ra lưng sau. Đồng thời tiếng thứ hai của tim mờ v mất hẳn.

B TRIỆU CHỨNG X QUANG

Do tm thất phải to ra, mỏm tim đẩy ln cc bng tim giống hnh chiếc hi. Cung giữa tri thường nổi to v đập (do động mạch phổi gin to ở sau chỗ hẹp).

VI HỞ VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI

Van động mạch phổi hơ hoặc v bản thn van bị tổn thương hoặc v một bệnh khc lm gin rộng tm thất phải hoặc gin động mạch phổi lm cho lỗ động mạch phổi bị hở mặc d van khng tổn thương. Hở van động mạch phổi rất t gặp. 

A- TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

Chủ yếu l nghe thấy một tiếng thổi tm trương ở ổ động mạch phổi, lan dọc bờ tri xương ức đi xuống. Trường hợp hở chức năng (van khng tổn thương) th tiếng thổi nhẹ hơn. 

B- TRIỆU CHỨNG X QUANG

Tim c hnh ảnh ph đại tm thất phải.

VII HỞ VAN BA L

Rất t gặp loại hở do tổn thương van m thường gặp loại hở van ba l chức năng do tm thất gin rộng (v dụ trong bệnh hẹp van hai l, cc thể suy tim do bệnh phổi). Triệu chứng chnh l nghe thấy tiếng thổi tm thu ở bờ tri xương ức gần mũi ức. Khi tim đập thấy tĩnh mạch cổ nổi v đập nhịp nhng, sờ vng gan cũng thấy cảm gic đập ny, ấn gan thấy tĩnh mạch cổ nổi to hơn.

VIII HẸP VAN BA L

Rất t gặp, bao giờ c th nhất thiết đi km với hẹp van hai l chứ khng c đơn độc.

Triệu chứng chnh l nghe được tiếng rung tm trương ở ổ van ba l.

Triệu chứng Xquang thấy bng hai nhĩ phải, tri nở to v hnh ảnh ph đại thất phải.

Mục lục

Chương 10: Cc hội chứng ton thn
Chương 07: Triệu chứng học về nội tiết
Chương 03: Triệu chứng học bộ my h hấp
Chương 06: Triệu chứng học hệ thống thận Tiết niệu
Chương 09: Triệu chứng học hộ my vận động (cơ, xương, khớp)
Chương 02: Triệu chứng học bộ my tuần hon
Chương 05: Triệu chứng học về mu
Chương 08: Triệu chứng học thần kinh
Chương 01: Đại cương
Chương 04: Triệu chứng học bộ my tiu ho

 

Bi vở tham gia YKHOANET

xin gởi bằng email đến bacsi@ykhoa.net

 


 

Website YKHOANET.COM khai trương ngy 24/12/2000

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com  v www.ykhoa.net  

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net