THẰN LẰN

Tc giả : GS. ĐỖ TẤT LỢI

Hỏi: Con ti bị bệnh suyễn, gầy yếu v ăn rất t. Ti đ cho chu dng nhiều loại thuốc Ty y nhưng bệnh t thuyn giảm. C người mch l bắt thằn lằn lm thịt cho chu ăn. Xin bc sĩ cho biết, thằn lằn c ăn được khng, c tc dụng ra sao với bệnh hen suyễn?

(Huỳnh Ngọc Đại - Đồng Nai)

Trả lời:

Cn gọi l rắn mối.

Tn khoa học Mabuya sp.

Thuộc họ thằn lằn bng Scincidae.

M tả con vật

Ở Việt Nam c ba loi thằn lằn bng. Thằn lằn bng hoa (Mabuya multifasciata), thằn lằn bng đui di (Mabuya longiccaudata), thằn lằn bng Sapa (Mabuya chapaense).

Thằn lằn bng (thng thường nhn dn gọi l thằn lằn) c hnh dng giống c cc, nhưng thn vững chắc, cổ r rng, đui hnh trụ thon di. Chi di v khỏe, đầu gối của chi sau khng hướng sang bn như c cc m hướng về pha trước. Chi trước v chi sau đều c 5 ngn. Vỏ da thằn lằn c vảy sừng, đầu c nhiều tấm vảy lớn đối xứng ghp st nhau v thn c vảy nhỏ trn xếp ln nhau như vảy c. Ngn c vuốt pht triển. Tuyến da chnh thức thiếu lm da thằn lằn rất kh. Nhờ mng phi đặc biệt, thằn lằn sinh sống hon ton ở cạn.

Thằn lằn bng đui di đẻ trứng c vỏ thấm calci v pht triển ở ngoi, cn thằn lằn bng hoa v thằn lằn bng Sapa c trứng thiếu vỏ dai v pht triển trong cơ thể mẹ, cụ thể trong non quản cho tới khi thnh con. Đy l trường hợp đẻ trứng thai.

Thằn lằn giao phối vo ma xun v đẻ vo ma h. Thằn lằn bng đẻ khoảng 6-8 trứng, (thằn lằn bng đui di) hoặc 3-5 con (thằn lằn hoa v thằn lằn Sapa). Con mới đẻ di khoảng 8cm kể cả đui. Sau khi đẻ, thằn lằn mẹ cn chăm sc con trong thời gian nhất định rồi mới để con tự lập.

Phn bố săn bắt v chế biến

Thằn lằn bng hoạt động ban ngy, vo khoảng thời gian c nhiệt độ nhất định (từ 20-300). Khoảng thời gian ny thay đổi ty theo ma. Vo ma h thằn lằn ra kiếm ăn từ lc mặt trời mọc tới lc mặt trời lặn, buổi trưa chui vo chỗ rm ở bụi cy để trnh nắng. Ma đng thằn lằn tr trong hang, chỉ ra vo những ngy nắng ấm v vo lc nhiệt độ cao nhất trong ngy thường l buổi trưa.

Khi nguy hiểm con vật chạy rất nhanh về nơi tr ẩn, tạm nu ở đ một thời gian rồi lặng lẽ b trong lớp cỏ hay trong cy đi nơi khc. Thằn lằn cũng dễ dng tự cắt đui để chạy khi bị bắt v ở chỗ cắt sẽ mọc đui mới. Đui c thể mọc lại vi lần.

Dựa vo đặc tnh sinh hoạt của thằn lằn, người ta cu thằn lằn ở những nơi v vo những giờ chng hay đi lại.

Thằn lằn lột xc vo ma h, thường sau những cơn mưa v c thể lột xc ba bốn lần trong ma. Sau khi lột xc thằn lằn cũng ăn da như nhiều loại thằn lằn khc. Người ta chủ yếu bắt thằn lằn sống về lm thịt ăn.

Thnh phần ha học

Chỉ mới biết trong thằn lằn c protit ăn được. Cn c chất g chữa bệnh đặc biệt khc chưa r.

Cng dụng v liều dng

Nhn dn tại nhiều vng bắt thằn lằn lm thịt cho những trẻ em bị hen suyễn, gầy, t ăn. Mỗi ngy ăn nửa hay một con ty theo tuổi.

Ch : Nhn dn miền Bắc gọi con thằn lằn m tả trn đy l thằn lằn hay rắn mối v gọi con vật giống thằn lằn nhưng nhỏ hơn, sống trong nh l con thạch sng, nhưng ở một số tỉnh miền Nam lại gọi con thằn lằn m tả trn l con rắn mối, cn con thạch sng sống trong nh l con thằn lằn. Cần ch trnh nhầm lẫn.