www YKHOANET

Y HỌC PHỔ THÔNG

Cấp cứu

Sức khỏe trẻ em

Sức khỏe người cao tuổi

Sức khỏe phụ nữ

Cao huyết áp

Bệnh thường gặp

Khớp

Huyết học

Tai mũi họng

Tâm thần

Răng hàm mặt

Bệnh mắt

Pháp y

Thẩm mỹ

Kỹ thuật y khoa

Da liễu

Hỏi đáp sức khỏe

 

 

CHUYÊN ĐỀ GIỚI TÍNH

Nghiên cứu t́nh dục học

Thắc mắc biết hỏi ai

Giới tính

Sách giáo dục giới tính

Sức khỏe t́nh dục

Tṛ chuyện về t́nh dục

HIV/AIDS

Bệnh của cơ quan sinh dục

 

SÁCH THAM KHẢO

260 bệnh tật trẻ em

Bác sĩ vui tính

Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

Giấc ngủ trẻ em

Sức khỏe phụ nữGiải phẫu thẩm mỹ

 

 

Công thức máu

Công thức máu, c̣n được gọi là huyết đồ, là một trong những xét nghiệm thường quy được sử dụng nhiều nhất trong các xét nghiệm huyết học cũng như xét nghiệm y khoa.

Trước đây công thức máu được thực hiên bằng các dụng cụ đếm tay, để xác định số lượng của từng loại tế bào máu, ngày nay mẫu máu được đưa vào và nhờ các máy đếm tự động, do vậy việc thực hiện công thức máu trở nên đơn giản hơn nhiều.

Công thức máu là xét nghiệm quan trọng cung cấp cho người thầy thuốc những thông tin hữu ích về t́nh trạng của bệnh nhân hoặc của người được xét nghiệm. Tuy nhiên phải biết rằng chỉ riêng công thức máu th́ không thể cho phép đưa ra một chẩn đoán xác định về nguyên nhân gây bệnh, nó chỉ có tính chất định hướng, gợi ư mà thôi.

Một số điểm cần lưu ư

  1. Các trị số của công thức máu thay đổi theo t́nh trạng sinh lư, ví dụ thay đổi tùy theo giai đoạn tiêu hóa của cơ thể hoặc thay đổi theo mức độ hoạt động thể chất của cơ thể
  2. Máu được lấy từ tĩnh mạch, sau đó cho vào trong một ống nghiệm có chứa chất chống đông và chất chống kết dính tiểu cầu
  3. Các máy đếm tự động:
    • Tách riêng các ḍng tế bào theo kích thước, có nhân hay không có nhân, theo h́nh dạng của nhân, có hạt hay không có hạt ...
    • Tuy nhiên, máy móc cũng chưa hoàn toàn thay thế được con người, v́ h́nh thể tế bào phức tạp, và khi máy báo có bất thường th́ nhà tế bào học cần kiểm tra lại tiêu bản máu và đây là người cho kết quả sau cùng. Thông thường th́ khi làm công thức máu người ta làm kèm theo phết máu ngoại biên và đem quan sát dưới kính hiển vi.

Các thông số trong công thức máu

Một xét nghiệm công thức máu thông thường ở Việt Nam sẽ cho biết các thông tin như sau:

Ḍng hồng cầu

  • Số lượng hồng cầu: thường được kư hiệu là RBC (red blood cell) hay ở một số tờ kết quả xét nghiệm của Việt Nam th́ được ghi là HC, là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu (thường là lít hay mm³)
  • Nồng độ hemoglobin trong máu: thường được kư hiệu là HGB hay Hb (đơn vị tính bằng g/l hay g/dl), đo hàm lượng hemoglobin trong máu.
  • Hematocrit - dung tích hồng cầu: thường được kư hiệu là Hct, đây là phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm.
  • Các chỉ số hồng cầu:
    • MCV - thể tích trung b́nh hồng cầu, đơn vị thường dùng là femtolit (1 fl = 10-10lit)
       
      MCV được tính bằng công thức: MCV = Hct / số hồng cầu. Giá trị MCV cho phép phân biệt các loại thiếu máu sau:
      • Thiếu máu hồng cầu nhỏ: khi MCV < 90 fl
      • Thiếu máu hồng cầu b́nh: khi 90 fl < MCV < 100 fl
      • Thiếu máu hồng cầu đại: khi MCV > 100 fl
    • MCHC - nồng độ hemoglobin trung b́nh trong một hồng cầu, đơn vị thường dùng là (g/dl hay g/l)
       
      MCHC được tính theo công thức: MCHC = Hb / Hct. MCHC cho phép phân biệt thiếu máu
      • Thiếu máu đẳng sắc: khi MCHC trong giá trị b́nh thường
      • Thiếu máu nhược sắc: khi MCHC < 33g/l
    • MCH - số lượng hemoglobin trung b́nh trong một hồng cầu, đơn vị thường dùng là picogram (1 pg = 10-12g)
       
      MCH được tính theo công thức: MCH = Hb / số lượng hồng cầu, hay MCH = Hb / RBC

Các giá trị b́nh thường của hồng cầu

Giá trị b́nh thường

Nữ giới

Nam giới

Hồng cầu RBC hay HC (10/l)

3.87 - 4.91

4.18 - 5.42

Hemoglobin - Hb (g/l)

117.5 - 113.9

132.0 - 153.6

Hematocrit - Hct (%)

34 - 44

37 - 48

MCV (fl)

92.57 - 98.29

92.54 - 98.52

MCH (pg)

30.65 - 32.80

31.25 - 33.7

MCHC (g/dl)

33.04 - 35

32.99 - 34.79

(Tham khảo trong sách Lâm Sàng Huyết Học - PGS Trần Văn Bé - NXB  Y Học Tp. HCM 1999)

Tóm lại, các trị số của ḍng hồng cầu cho những thông tin về t́nh trạng hồng cầu của máu người được làm xét nghiệm, tất nhiên không đầy đủ, gợi ư bệnh lư thiếu máu và nguyên nhân gây thiếu máu.

Thông thường, các bác sỹ dựa vào nồng độ hemoglobin để chẩn đoán và đánh giá mức độ thiếu máu, và dựa theo định nghĩa sau:

Thiếu máu khi nồng độ Hb thấp hơn:

  • 130g/dl ở nam giới
  • 120g/dl ở nữ giới
  • 110g/dl ở người lớn tuổi

Ḍng bạch cầu

  • Số lượng bạch cầu: là số lượng bạch cầu có trong một đơn vị máu, được kư hiệu là WBC (white blood cell). Giá trị b́nh thường của thông số này là 4000-10000 bạch cầu/mm³ (trung b́nh khoảng 7000 bạch cầu/mm³ máu). Số lượng bạch cầu tăng cao trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, và đặc biệt cao trong các bệnh bạch huyết cấp hoặc măn tính (ung thư máu - leucemie).
  • Công thức bạch cầu: là tỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu trong máu. Sự thay đổi tỷ lệ này cho nhiều ư nghĩa quan trọng.
    • Bạch cầu trung tính: là những tế bào trưởng thành ở trong máu tuần hoàn và có một chức năng quan trọng là thực bào, chúng sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn, virus ngay trong máu tuần hoàn khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể. V́ vậy bạch cầu đa nhân trung tính tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp. Đôi khi trong trường hợp nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết hoặc bệnh nhân suy kiệt, trẻ sơ sinh, lượng bạch cầu này giảm xuống. Nếu giảm quá thấp th́ t́nh trạng bệnh nhân rất nguy hiểm v́ sức chống cự vi khuẩn gây bệnh giảm sút nghiêm trọng. Bạch cầu cũng giảm trong những trường hợp nhiễm độc kim loại nặng như ch́, arsenic, khi suy tủy, nhiễm một số virus...
    • Bạch cầu đa nhân ái toan: khả năng thực bào của loại này yếu, nên không đóng vai tṛ quan trọng trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường. Bạch cầu này tăng cao trong các trường hợp nhiễm kư sinh trùng, v́ bạch cầu này tấn công được kư sinh trùng và giải phóng ra nhiều chất để giết kư sinh trùng. Ngoài ra bạch cầu này c̣n tăng cao trong các bệnh lư ngoài da như chàm, mẩn đỏ trên da...
    • Bạch cầu đa nhân ái kiềm: đóng vai tṛ quan trọng trong một số phản ứng dị ứng.
    • Mono bào: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào trong máu v́ vậy chưa có khả năng thực bào. Đại thực bào là những tế bào có vai tṛ bảo vệ bằng cách thực bào, khả năng này của nó mạnh hơn của bạch cầu đa nhân trung tính. Chúng sẽ phân bố đến các mô của cơ thể, tồn tại tại đó hàng tháng, hàng năm cho đến khi được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. V́ vậy mono bào sẽ tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn măn tính như lao, viêm ṿi trứng măn...
    • Lympho bào: đây là những tế bào có khả năng miễn dịch của cơ thể, chúng có thể trở thành những tế bào "nhớ" sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân ấy, khi ấy chúng sẽ gây ra những phản ứng miễn dịch mạnh mẽ, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu. Lympho bào tăng trong ung thư máu, nhiễm khuẩn máu, nhiễm lao, nhiễm virus như ho gà, sởi... Giảm trong thương hàn nặng, sốt phát ban...

Các giá trị b́nh thường của bạch cầu

Các loại bạch cầu

Giá trị tuyệt đối (trong 1mm³)

Tỷ lệ phần trăm

Đa nhân trung tính - NEUTROPHIL

1700 - 7000

60 - 66%

Đa nhân ái toan - EOSINOPHIL

50 - 500

2 - 11%

Đa nhân ái kiềm - BASOPHIL

10 - 50

O.5 - 1%

Mono bào - MONOCYTE

100 - 1000

2 - 2.5%

Bạch cầu Lymphô - LYMPHOCYTE

1000 - 4000

20 - 25%

(Tham khảo trong sách Lâm Sàng Huyết Học - PGS Trần Văn Bé - NXB  Y Học Tp. HCM 1999)

Ḍng tiểu cầu

  • Số lượng tiểu cầu: cho biết số lượng tiểu cầu có trong một đơn vị máu. Số lượng tiểu cầu b́nh thường là 150.000-400.000 tiểu cầu/mm³ máu. Tiểu cầu có vai tṛ quan trọng trong quá tŕnh đông cầm máu, v́ vậy khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm³ máu th́ nguy cơ xuất huyết tăng lên.
  • Thể tích trung b́nh tiểu cầu: MPV - cũng được tính bằng đơn vị femtolit, giá trị b́nh thường từ 7,5-11,5 fl

Lưu ư: các trị số b́nh thường trên được thống kê trên người Việt.

Các trị số b́nh thường này c̣n thay đổi tùy theo máy làm xét nghiệm, theo lứa tuổi, giới tính, theo chủng tộc của người được làm xét nghiệm.

Wikipedia


Công thức máu
Xuất huyết giảm tiểu cầu - BS Bùi Trang Tước
Axit folic bảo vệ trẻ khỏi ung thư máu
Thalassemia - một căn bệnh hiếm gặp
Bệnh sốt xuất huyết - BS Nguyễn Thanh Sơn
Giải pháp mới ngăn ngừa máu đóng cục
Bệnh giun móc gây thiếu máu nặng
Axit folic ngừa chứng huyết áp cao ở phụ nữ
Bệnh suy tủy xương - BS Bùi Trang Tước
Cứu sống một cháu bé bị rắn cắn bằng huyết thanh kháng nọc
3 nguyên tắc cầm máu bằng ga-rô
Hạn chế muối là cách tốt nhất để giảm huyết áp ở phụ nữ
Mối liên hệ giữa rượu và huyết áp ở phụ nữ
Không khí ô nhiễm gây co thắt mạch máu
Bệnh bạch huyết cấp - BS Bùi Trang Tước
Thiếu sắt bị giảm khả năng học tập
Mỡ trong máu cao: đường dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm
Uống nước cam giúp giảm huyết áp
Xuất huyết thành bụng do tập quá mức bằng máy Perfect AB
Máu cuống rốn, hy vọng mới cho người bệnh máu ác tính
Bệnh "máu xấu" và những hiểm họa từ môi trường
10% khách đi các chuyến bay đường dài bị cục máu đông

YKHOANET

 

BS PHAN XUÂN TRUNG

"Lăng tử giữa thương trường"


 WHO definition of HEALTH:
Health is a state of complete physical, mental and social well-being and not merely the absence of disease or infirmity.


Hệ thống phần mềm quản lư bệnh viện
YKHOA.NET

 

 

Website YKHOANET.COM khai trương ngày 24/12/2000 - Năm thứ Tư.

Website YKHOANET - Y KHOA VIỆT NAM
www.ykhoanet.com www.ykhoa.net 

Web Master: Dr PHAN XUAN TRUNG - phanxuantrung@ykhoa.net

Gởi bài tham gia YKHOANET